Top 16 cá thác lác là cá sông hay cá biển

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn biết đầy đủ thông tin, kiến thức về cá thác lác là cá sông hay cá biển, mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu chủ đề ẩm thực siêu “hot” này với 78,767,070lượt tìm kiếm hằng tháng, cùng với đó là cách trình bày đơn giản và dễ hiểu do chính biên tập viên Serumi biên soạn và tổng hợp. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy những chủ đề có liên quan khác như: Thành phần dinh dưỡng của cá thác lác, Cá thác lác to nhất, Ăn cá thắc lạc bị dị ứng, Cá thác lác biến, Cá thác lác nước ngọt, Nuôi cá thác lác, Cá lác là cá gì, Cá thác lác có mấy loại, , được Serumi.vn đề cập và chia sẻ trong bài viết dưới đây.


cá thác lác là cá sông hay cá biển

Hình ảnh cho từ khóa: cá thác lác là cá sông hay cá biển

Contents

1. Cá thát lát có phải cá biển không? – Sothako

  • Tác giả: sothako.com

  • Ngày đăng tải: 07/16/2021 02:00 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 3 ⭐ (63284 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 3⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 2⭐

  • Tóm tắt: Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin về loại cá này để khách hàng hiểu rõ thêm về giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Cá thát lát có …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: – Địa chỉ: 360B/2 Lê Thị Trung KP 1B P. An Phú TP Thuận An, Bình Dương- Số điện thoại: 0907595175- Email: contact@sothako.comGiấy chứng nhận ĐKKD số 3702529777 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương cấp ngày 11/01/2017. Đăng ký thay đổi lần 03, ngày 26/03/2020

  • Nguồn:


Thành phần dinh dưỡng của cá thác lác

2. Cá thát lát có phải cá biển không?Sống ở đâu? Giá bao nhiêu tiền? Có độc Ko?

  • Tác giả: camnangtienganh.vn

  • Ngày đăng tải: 06/05/2021 04:10 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 2 ⭐ (99430 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Ở nước ta, cá thác lác (thát lát) là một giống cá khá phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Chúng có tên tiếng anh là Notopterus notopterus, được phát …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cá thát lát có phải cá biển không?
    Hôm trước chúng tôi viết bài “Nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt” có nhiều khách hàng kể rằng “thấy ăn cá tốt như vậy tui cũng muốn mua ăn lắm nhưng không biết cá thát lát này ăn vào có bị dị ứng không vì con trai tôi bị dị ứng đồ hải sản”.
    Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin về loại cá này để khách hàng hiểu rõ thêm về giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Cá thát lát có tên khoa học là Notopterus, thuộc họ Notopteridae, là cá nước ngọt, có thể ăn thoải mái mà không sợ bị dị ứng.
    Theo Đông y, cá có tính bình, vị ngọt, không độc, tác dụng bổ khí huyết, bổ thận, tráng dương, trừ phong thấp, giảm đau….Chính vì vậy loại cá này được xem là vị thuốc chữa bệnh rất hiệu quả.
    Cá thác lác sống ở đâu?
    Dòng cá này có thể  sinh sống và thích nghi tốt ở nhiều khu vực khác nhau trên toàn thế giới toàn, đặc biệt là Ấn Độ cũng như các quốc gia thuộc Đông Nam Á.
    Tại Việt Nam, cá thát lát tự nhiên sinh sống chủ yếu ở khu vực sông Đồng Nai, miền Trung – Tây Nguyên
     Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá thác lác
    Nuôi cá nhìn chung không khó, nhưng để thu hoạch được những chú cá thát lát béo tròn, khỏe mạnh thì bà con cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Nguồn:


Cá thác lác to nhất

3. Top 9 cá thác lác là cá sông hay cá biển 2022 – toidap.com

  • Tác giả: toidap.com

  • Ngày đăng tải: 03/24/2021 08:24 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 3 ⭐ (51552 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 3⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 2⭐

  • Tóm tắt: Nguồn gốc Cá thác lác. Ở nước ta, cá thác lác (thát lát) là một giống cá khá phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Chúng có tên tiếng anh là …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: What Is Disintermediation? The term disintermediation refers to the process of cutting out the financial intermediary in a transaction. It may allow a consumer to buy directly from a wholesaler …

  • Nguồn:


Ăn cá thắc lạc bị dị ứng

4. Top 8 cá thác lác là cá nước ngọt hay mạn 2022 – Hàng Hiệu

  • Tác giả: hanghieugiatot.com

  • Ngày đăng tải: 09/04/2021 04:18 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 4 ⭐ (86269 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 4⭐

  • Tóm tắt: Top 1: Cá thát lát có phải cá biển không? – Sothako —

  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

    Top 4: Cá Thác Lác – Cá Nàng Hai || Đặc Điểm Sinh Học Và Kỹ Thuật Nuôi …

    Tác giả: navifeed.vn – Nhận 176 lượt đánh giá
    Tóm tắt: | Kiến Thức Khác | – Cá Thác Lác hay còn gọi là cá Nàng Hai được nuôi sinh sản phổ biến ở Việt Nam, đây vốn là dòng cá nuôi thương phẩm, sau này được lai được ra nhiều dòng khá đẹp và được dân chơi cá cảnh chọn làm cá cảnh. Hầu hết chúng ta đều biết và đã từng nếm qua một số sản phẩm, món ăn được chế biến từ thịt cá thác lác như: chả cá thác lác, bún chả cá,… Các loại chả cá được sản xuất từ thịt cá thác lác có vị thơm, ngon khác hẵn so với các loại thịt cá khác. Không những vậy, thịt cá
    Khớp với kết quả tìm kiếm: 9 thg 3, 2020 — Chúng là các loài cá nhỏ, sinh sống trong môi trường chủ yếu là nước ngọt, đôi khi là nước lợ ở châu Phi và Đông Nam Á. Đặc Điểm Sinh Học. Cá … …

  • Nguồn:


Cá thác lác biến

5. Cá Thác Lác – Hải Sản Trung Nam

  • Tác giả: haisantrungnam.vn

  • Ngày đăng tải: 07/31/2021 11:32 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 3 ⭐ (18862 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Là một trong những loài cá phổ biến ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, cá thác lác được rất nhiều người ưa chuộng hiện nay. Bởi dòng cá này mang đến giá trị …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Không chỉ mang đến giá trị dinh dưỡng cao, cá thác lác còn đem lại nhiều công dụng to lớn cho sức khỏe. Vì vậy, bạn nên thường xuyên bổ sung nguồn thực phẩm này cho cơ thể trong những bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên đến với Hải Sản Trung Nam để mua được những chú cá tươi ngon, không tẩm ướp hóa chất độc hại với mức giá phải chăng nhất nhé!

  • Nguồn:


Cá thác lác nước ngọt

6. danh sách các loài cá nước ngọt ở đồng bằng sông cửu long

  • Tác giả: cagiongtruongphat.com

  • Ngày đăng tải: 10/16/2021 12:16 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 2 ⭐ (49471 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Notopterus notopterus: Cá thát lát (tiếng Khmer: Trey slat): Cá thác lác là tên chung chỉ giống cá mình giẹp giống như lưỡi dao, có kỳ dưới mỏng, vảy cá màu …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Khu hệ cá nước ngọt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hay còn gọi đơn giản là cá miền Tây là tập hợp các loài cá nước ngọt phân bố ở vùng Đồng bằng sông Cử Long. Đây là một trong những hệ cá nước ngọt đa dạng, phong phú của hệ động vật Việt Nam. Là khu hệ có quan hệ với sông Mê Kông (miền Nam), có quan hệ gần gũi với hệ cá nước ngọt của các nước chia sẻ dòng sông Mê Kông có phân bố ở phần lớn các vùng của lục địa Đông Nam Á, đặc biệt là với Campuchia khi nước ở biển Hồ tràn về.
    Khu hệ cá miền Tây đa dạng, phong phú về mặt chủng loài cũng như sinh khối (số lượng cá), là nguồn cá phong phú nuôi dưỡng cho cả toàn vùng nơi đây, đáp ứng dồi dào cho nhu cầu thực phẩm của người dân Việt Nam, đồng thời phục vụ cho hoạt động xuất khẩu. Khu hệ này đặc trưng với các loài cá da trơn, nhất là loài cá thương phẩm có tiếng là cá tra và cá ba sa. Loài cá nước ngọt có kích thước lớn nhất trong hệ cá là cá tra dầu (gần 300 kg) và cá vồ cờ (gần 290 kg).
    Các mối đe dọa đối với cá nước ngọt miền Tây hiện nay gồm có việc xây đập làm thay đổi dòng chảy (Trung Quốc, Lào), nạn phá rừng nằm trong lưu vực sông dẫn đến sói mòn và lắng đọng, chặt rừng bên cạnh sông suối gây ảnh hưởng đến nhiệt độ nước, thay đổi hàm lượng ôxy và gây ô nhiễm. Đánh cá quá mức, kể cá các loại cá con, cá đang sinh sản, kể cả việc sử dụng thuốc nổ, và phương pháp chích điện là mối đe dọa thường nhật. Các loài được coi là bị đe dọa nhiều nhất hiện nay là các loài cá lớn ở sông Mê Kông.
    Các loài cá ở miền Tây có thể xếp vào trong 13 bộ gồm:

    Bộ Clupeiformes: Bộ Clupeiformes ở đồng bằng sông Cửu Long Việt nam có nhiều giống loài nhưng phân bố chủ yếu ở các thủy vực nuớc lợ, mặn như: Biển ven bờ, vùng cửa sông, các đầm nước lợ; Chỉ có một số ít loài sống ở các thủy vực nuớc ngọt. Bộ này có những đặc điểm nhận dạng như sau: Cơ thể thon dài, dẹp bên. Lườn bụng bén, có một hàng gai nhọn. Thân phủ vẩy tròn, dễ rụng. Ở Đồng bằng sông cửu long Việt Nam, bộ Clupeiformes có hai họ phân bố
    Bộ Osteoglossiformes: Bộ Osteoglossiformes chỉ có một họ phân bố ở miền Tây với những đặc điểm nhận dạng như sau: Cơ thể thon dài, dẹp bên. Lườn bụng bén, gốc vi hậu môn dài và gắn liền với vi đuôi. Thân và đầu phủ vẩy tròn, nhỏ
    Bộ Cypriniformes: Ở đây có bốn họ cá thuộc bộ Cypiniformes phân bố. Chúng có những đặc điểm nhận dạng như sau: Thân được bao phủ bởi những vẫy tròn. Lườn bụng tròn, Hàm trên và hàm dưới không có răng nhưng răng hầu thường phát triển và xếp theo một thứ tự nhất định.
    Bộ Siluriformes: Bộ Siluriformes ở miền Tây có nhiều giống loài phân bố ở các thủy vực nuớc nước ngọt, lợ và mặn như: Các sông lớn, kênh, vùng cửa sông, các đầm nước lợ và biển ven bờ. Các loài cá thuộc bộ này có những đặc điểm nhận dạng như Cơ thể thon dài. Thân trần hoặc phủ tấm xương. Râu thường phát triển. Không có răng hầu dạng điển hình.
    Bộ Cyprinodontiformes: Ở miền Tây, bộ cá này có một họ với 2 họ phân bố
    Bộ Beloniformes: Các loài cá thuộc bộ Beloniformes phân bố ở vùng này có những đặc điểm nhận dạng như sau: Thân dạng ống dài, Xương hàm kéo dài ra phía trước, Vi đuôi tròn
    Bộ Gasterosteiformes: Ở miền Tây, bộ cá này có một họ với 2 giống phân bố ở các thủy vực nước ngọt, lợ và mặn. Chúng có những đặc điểm phân loại như sau: Thân phủ tấm xương, Vi lưng có nhiều gai đứng độc lập.
    Bộ Mugiliformes: Bộ Muligiformes có hai họ, phân bố ở các thủy vực nước ngọt và lợ như: Sông, kênh, vùng cửa sông, đầm nước lợ. Các loài cá thuộc bộ cá này có những dặc điểm như sau: Mắt nằm dưới màng gelatin, Không có cơ quan đường bên, Một số tia vi ngực tách rời và kéo dài thành sợi.
    Bộ Synbranchiformes: Bộ này gồm những loài có những đặc điểm nhận dạng như sau: Thân hình trụ dài giống như rắn. Các vi kém phát triển. Lỗ mang hẹp và nằm ở mặt bụng.
    Bộ Perciformes: Ở miền Tây bộ Perciformes có 5 bộ phụ với nhiều giống loài cá hiện diện ở hầu hết các thủy vực nức ngọt, lợ và mặn như: Sông, kênh, đồng ruộng, vùng cửa sông, đầm nước lợ và biển ven bờ. Những loài cá này có chung những đặc điểm nhận dạng như sau:Thân phủ vẩy lược. Vi lưng hoặc vi hậu môn có gai cứng.
    Bộ Pleuronectiformes: Bộ Pleuronectiformes có 2 họ phân bố ở miền Tây. Các loài cá thuộc bộ này có những đặc điểm phân loại như sau: Gốc vi lưng và vi hậu dài. Mắt kém phát triển. Vi ngực thoái hoá.
    Bộ Tetraodontiformes: Bộ Tetraodontiformes có một họ với 3 giống phân bố ở miền Tây. Các loài cá thuộc bộ này có những đặc điểm nhận dạng như sau:Răng dạng tấm. Vi đuôi tròn. Có túi khí ở phần bụng.
    Bộ Batrachoidiformes: Ở miền Tây bộ Batrachoidiformes chỉ có một họ với hai loài phân bố ở các thủy vực nước lợ, Chúng có những đặc điểm nhận dạng như sau: Vi lưng, vi bụng, vi hậu môn và xương nắp mang có gai cứng. Vi đuôi tròn. Cơ gốc vi ngực phát triển.

    Cách gọi địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

    Cá nước ngọt được bày bán ở Mỹ Tho

    Khô cá tra ở miền Nam

    Theo cách phân loại của người dân địa phương, cá vùng nước ngọt phân biệt hai loài cá sông và cá đồng. Cá sông (tiếng Khmer: Trey Prek, đối lập với cá biển là Trey Sramot) còn được hiểu là cá trắng và cá đồng còn được gọi là cá đen, hóm cá đen (lóc, trê, rô đồng…) Loài cá sông là loài cá sống trong các sông rạch; còn loài cá đồng là các loài cá sống trên các lung vũng, đìa bàu, nói chung là sống trên đồng. Tuy vậy, sông nước Miền Tây và đồng ruộng nơi này có mùa nước lên và nước giựt, nên khi nước lên thì cả hai loại đều tràn lên đồng; đến khi nước giựt thì cá trắng về sông và cá đen cũng theo nước giựt rút xuống các kinh rạch giống như cá trắng; chỉ còn một số thì kẹt lại các lung vũng, đìa bàu hoặc các ngọn mương, ngọn rạch ít nước. Về cá sông, các loài cá thông dụng mà bất cứ cư dân nào thuộc vùng sông nước miền Tây thường biết qua tên các giống cá trắng.
    Khi đặt tên cho các loài cá vùng nước ngọt, người dân gọi tên cá theo hình dạng lớn nhỏ, theo màu sắc trên vảy, theo thói quen kiếm ăn, theo từng giai đoạn cá sinh trưởng: mới nở, bắt đầu lớn, sống lưu niên. Ngoài ra, họ còn căn cứ vào cách bắt chúng như giăng câu, giăng lưới, đặt lọp, đặt lờ, tát đìa, làm lóng mà có thêm rất nhiều tên gọi. Từ xưa, người dân nhận biết được các đặc tính riêng của từng loài cá để đặt tên, nhằm phân biệt được chúng, những cái tên dân dã, đầy đủ tượng thanh, tượng hình, rất phổ quát và giản dị. Ngoài ra, còn vài loài cá khác nữa như cá nóc, cá sơn, cá bã trầu, cá lia thia, cá thòi lòi, cá vằn vện mà tên gọi của chúng được tạo ra bởi các nét đặc sắc riêng của mỗi loài.

    Bộ Clupeiformes (Cá trích)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Engraulidae (Cá trổng)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Coilia (cá mào gà)

    Coilia macrognathos: Cá mào gà đỏ
    Coilia reynaldi: Cá mào gà
    Coilia grayii: Cá mào gà trắng

    Chi Setipinna

    Setipinna breviceps: Cá lẹp vàng
    Setipinna melanochir: Cá lẹp đen
    Setipinna taty: Cá lẹp trắng

    Chi Lycothrissa

    Lycothrissa crocodilus: Cá tợp

    Chi Thryssa

    Thryssa hamiltonii: Cá lẹp sắc

    Chi Corica

    Corica laciniata: Cá mờm
    Corica soborna: Cá cơm sông

    Mùa khô (nước giựt cạn) sông Vàm Nao xuất hiện nhiều nhất là cá mờm, cá cơm. Cá cơm sông là loại cá có thân mình trắng trong, phần bụng trắng đục như hạt cơm, dài chừng 3 cm, chỉ có vào mùa nước cạn. Ngư dân đánh bắt chúng trên các sông lớn như sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Nao vì loại cá này không vào kinh rạch.

    Họ Clupeidae (Cá trích)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Anodontostoma

    Anodontostoma chancunda: Cá mòi

    Chi Ilisha

    Ilisha megaloptera: Cá bẹ trắng

    Bộ Osteoglossiformes (cá rồng)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Notopteridae (Cá thát lát)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Chitala
    Chi Notopterus

    Notopterus notopterus: Cá thát lát (tiếng Khmer: Trey slat): Cá thác lác là tên chung chỉ giống cá mình giẹp giống như lưỡi dao, có kỳ dưới mỏng, vảy cá màu trắng và nhuyễn. Nếu cá thác lác còn nhỏ với đuôi cá rất mỏng người ta gọi cá thác lác lưỡi mèo. Ở sông rạch miền Tây mặt cá thác lác, chiếm phần lớn trong các loại cá trắng, cá sông ở vùng này. Cá thác lác ưa ở các đống chà, mà nhất là chà chất bằng nhánh me nước ca ưa dựa hơn các loại chà khác. Dù ở sông nhưng tới mùa nước lên cá thác lác cũng như nhiều loài cá sông khác cũng theo nước lên đồng.
    Chitala ornata: Cá còm: Trường hợp cá thác lác có lưng cong xuống và hai bên hông có nhiều chấm đen (từ 7 tới 9 chấm hoặc nhiều hơn) xếp thành hàng chạy dài từ chỗ cách mang cá vài phân tới gần đuôi cá, thì loại cá thác lác này gọi là cá thác lác còm hay cá còm.

    Bộ Cypriniformes (Cá chép)[sửa | sửa mã nguồn]

    Cá chép trên núi Cấm, An Giang

    Họ Cyprinidae[sửa | sửa mã nguồn]
    Phân họ Abraminae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Paralaubuca

    Paralaubuca riveroi: Cá thiểu, là loại cá nhỏ mình giẹp, vảy nhỏ cũng béo như cá lòng tong.

    Chi Parachela

    Parachela oxygastroides: Cá lành canh. Loài cá lành canh cũng giống như cá thiểu mình cũng giẹp, vảy trắng nhưng vảy nhỏ hơn cá thiểu, thì lại có mùi tanh hơn cá thiểu

    Chi Macrochirichthys

    Macrochirichthys macrochirus: Cá rựa

    Phân họ Garrinae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Epalzeorhynchos

    Epalzeorhynchos coatesi: Cá nút

    Phân họ Rasborinae (Cá lòng tong)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Esomus

    Esomus goddardi: Cá lòng tong bay

    Chi Rasbora

    Rasbora aurotaenia: Cá lòng tong đá
    Rasbora lateristriata: Cá lòng tong đá
    Rasbora lateristriata lateristriata: Cá lòng tong đá
    Rasbora sumatra: Cá lòng tong đá

    Chi Luciosoma

    Luciosoma bleekeri: Cá lòng tong mương

    Cá lòng tong (tiếng Khmer: Trâpeăng), cá lòng tong là loài cá nơi sông nước miền Tây nào cũng có. Phân loại cá lòng tong có mấy loại chính:

    Cá lòng tong bay là loại cá lòng tong con rất nhỏ, mình hơi giẹp, vảy nhỏ, hai vi trước dài, thường ăn mồi trên mặt nước thành từng bầy, hể gặp tiếng động ghe xuồng bơi gần hoặc ếch nhái rắn chuột chạy ngang, chúng vụt nhảy cao lên khỏi mặt nước như muốn bay lên, hoặc phóng tới phía trước.
    Cá lòng tong đá thì mình tròn, vảy trắng, có con lớn bằng ngón tay cái, có sọc đen ánh bạc chạy dài hai bên hông.
    Cá lòng tong mương: Một loại cá lòng tong khác khá lớn con, có con lớn bằng ngón chân cái, dài hơn một tấc tây, mình tròn hơi giẹp, có hàng vảy hai bên hông màu hơi sậm, miệng hơi rộng và thường sống nơi các vàm kinh nước chảy mạnh, dân quê gọi loại cá lòng này là cá lòng tong mương.

    Phân họ Cyprininae[sửa | sửa mã nguồn]
    Ngoài các loại cá trắng lớn con như cá chẻm, cá mè hôi, vùng nước ngọt còn có cá éc, cá cóc, cá chài, cá ngựa. Cả bốn giống cá này đều có đặc điểm chung giống nhau là chúng rất nhiều xương hom, còn gọi là xương nạng, chỉ có cá éc có vảy màu đen sậm, còn lại ba giống cá kia vảy của chúng màu trắng.

    Chi Leptobarbus

    Leptobarbus hoevenii: Cá chài: Cá chài có môi và đuôi màu đỏ. Loại cá này ưa mồi bắp hầm và hột bưởi. Mùa nước lên tháng chín người ta giăng câu cá chai bằng hai loại mồi này cá dính rất nhạy.

    * Chi Hampala

    Hampala macrolepidota: Cá ngựa
    Hampala dispar: Cá ngựa: Cá ngựa hình dáng giống cá cóc nhưng vảy to hơn và hai bên hông cách mang cá chừng vài phân có hai hàng vảy ngang màu sậm bề ngang chừng nửa phân, dài chừng hai phân. Cá ngựa thích rượt cá lòng tong khi kiếm mồi nên chúng thường nhảy lên khỏi mặt nước ngay các vàm mương nước chảy mạnh như ngựa bay, ngựa nhảy.

    Cá trà sóc giống được sinh sản nhân tạo tại Trung tâm Quốc gia Giống Thủy Sản Nước Ngọt Nam Bộ

    Chi Probarbus

    Probarbus jullieni: Cá chài sóc, cá trà sóc (tiếng Khmer: Trasork)

    Chi Cosmochilus

    Cosmochilus harmandi: Cá duồng bay (tiếng Khmer: Kampoulbai)

    Chi Puntioplites

    Puntioplites proctozystron: Cá dảnh trắng, là loại cá trắng có tiếng trong các loài cá trắng vùng nước ngọt. Đây là loại cá sông chứ không phải là cá biển. Cá dảnh có hình hơi giẹp, vảy nhuyễn, nhiều xương nạng còn gọi là xương hom, lúc còn nhỏ thịt ít nhưng cá lớn có con cả ký. Cũng như nhiều loại cá trắng khác, cá dảnh là cá sông nhưng tới mùa nước lên cá cũng sống trên đồng và ưa cư ngụ nơi các láng trống có nhiều rong đuôi chồn hay mã đề. Chúng rất thích ăn những loài rong ấy cũng như thích ăn lúa hột rang cho vàng hoặc dây cứt quạ cũng là món loại cá dảnh này ưa.

    Chi Balantiocheilos

    Balantiocheilos melanopterus: Cá học trò

    Chi Cyclocheilichthys

    Cyclocheilichthys enoplos: Cá cóc, mình thon dài, vảy trắng nhuyễn, khi lên khỏi mặt nước hai mang nó thở phát ra tiếng kêu như cóc kêu nên dân quê gọi cá cóc.
    Cyclocheilichthys apogon: Cá ba kỳ đỏ
    Cyclocheilichthys repasson: Cá ba kỳ trắng

    Chi Puntioplites

    Puntioplites bulu: Cá dảnh bông

    Chi Puntius

    Puntius leiacanthus: Cá rằm thường theo nước xuống các kinh rạch.
    Puntius stigmatosomus:
    Puntius partipentazona:
    Puntius binotatus:
    Puntius orphoides: Cá đỏ mang

    Chi Barbonymus

    Barbonymus daruphani: Cá mè vinh: cá mè vinh thì có những đặc tính giống như cá dảnh nhưng cá mè vinh vảy lớn hơn vảy cá dảnh, thân cá mè vinh có bề dầy dầy hơn cá dảnh và cũng nhiều xương nạng; kỳ cá dảnh màu trắng nhưng kỳ cá mè vinh màu hơi sậm hơn và ửng đỏ. Cá mè vinh lớn với bộ vảy càng đậm hơn, khi chúng lội dưới nước, lớp vảy lấp lánh trong nước như hột cườm chiếu sáng nên dân ruộng gọi cá mè vinh lớn lá cá mè vinh cườm; có con lớn gần bằng cái dĩa bàn.
    Barbonymus altus: Cá he vàng (tiếng Khmer: Cahe): Cá he thì đuôi và kỳ màu đỏ. Khi cá he lớn, ngoài đuôi và kỳ màu đỏ chúng còn có cái mang và vảy cá ửng màu vàng, nên dân quê thường gọi loại cá he này là cá he nghệ. Cá he nghệ trên các kinh rạch miền Tây cũng nhiều nhưng so với các loại cá khác thì cá he tương đối ít hơn. Cá he nghệ thích ăn cám rang, hột trái ké, dây cứt quạ, lúa rang.
    Barbonymus gonionotus: Cá mè vinh (Barbodes gonionotus), tiếng Khmer: Chhpin
    Barbonymus schwanenfeldii: Cá he đỏ (tiếng Khmer: Trey cahe)

    Chi Catlocarpio

    Catlocarpio siamensis: Cá hô: Có con lớn vảy bằng miệng chén. Cá hô khi còn nhỏ dân quê hay gọi cá hô đất với lớp vảy phản chiếu nhiều màu sắc long lánh rất đẹp. Người ta có thể nuôi cá hô trong ao hồ; chúng ăn cua ốc, tấm cám rang và lần hồi cá hô đất lớn dần thành cá hô lớn giống cá hô trên các sông Cái, có con lớn bằng cái lu đựng đường. Thịt cá hô rất ngon, nhất là đầu cá hô với lớp sụn rất béo và giòn.

    Chi Cirrhinus

    Cirrhinus jullieni: Cá linh ống
    Cirrhinus caudimaculatus: Cá linh gió (tiếng Khmer: Trey riel)
    Cirrhinus microlepis: Cá duồng
    Cirrhinus molitorella: Cá trôi (cá trôi Ấn)
    Cirrhinus mrigal: Cá mrigal hay cá trôi Ấn Độ

    Chi: Thynnichthys

    Thynnichthys thynnoides: Cá linh cám

    Chi Osteochilus

    Osteochilus spilopleura: Cá linh rìa
    Osteochilus melanopleurus: Cá mè hôi, Cá mè hôi tương tự như cá mè vinh nhưng lớn con hơn, mình dài hơn, có con cân nặng vài ký lô và đặc biệt mỡ của loại cá này có mùi hôi
    Ostechilus schlegeli: Cá mè hương
    Osteochilus hasseltii: Cá mè lúi
    Osteochilus vittatus: Cá lúi sọc

    Chi Labiobarbus

    Labiobarbus lineatus: Cá linh rìa
    Labiobarbus siamensis: Cá linh rìa

    Chi Amblyrhynchichthys

    Amblyrhynchichthys truncatus: Cá trao tráo

    Chi Barbichthys

    Barbichthys laevis: Cá ba lưỡi

    Chi Labeo

    Labeo indramontri: Cá linh chuối
    Labeo chrysophekadion: Cá ét mọi hay cá éc (tiếng Khmer: Kaek): * Cá éc khi lên khỏi mặt nước hai mang cá cũng thở và phát ra tiếng “éc”, “éc” nên tiện thể dân quê cũng gọi loại cá này là cá éc.

    Theo cách phân loại của người miền Tây thì nhiều loài cá cỡ nhỏ đều gọi là cá linh (tiếng Miên: Linh), ở miệt sông nước Cửu Long vùng Châu Đốc, Long Xuyên, Sa Đéc, Cao Lãnh thì có hai loại: cá linh ống và cá linh rìa. Cả hai giống cá này khi còn nhỏ bằng đầu đũa ăn thì gọi tên chung là cá linh non. Chúng có thói quen sống thành đàn, ưa ăn rong ngầm dưới mặt nước.

    Cá linh ống có thân hình ống tròn, vảy nhuyễn; còn cá linh rìa thân hình hơi giẹp, hai bên hông có lằn vảy màu sậm đen. Cá linh ống chiếm phần lớn trong các bầy cá linh;
    Cá linh rìa thì số lượng ít hơn, cá linh cũng như cá sặt miệng chúng rất nhỏ, ít ăn câu nên không ai đi câu hai loại cá này.

    Họ Cobitidae (Cá chạch)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Acanthopsis

    Acanthopsis choirorhynchos: Cá chìa vôi

    Chi Botia

    Botia modesta: Cá heo
    Botia lecontei: Cá heo
    Botia hymenophysa: Cá heo
    Botia eos: Cá heo, trong sông rạch vùng Long Xuyên-Châu Đốc vào tháng nước giựt còn có loại cá heo với hai ngạnh rất bén bên hai bên mang. Thân cá da láng màu ửng vàng có vằn ngang màu đen, rất béo, cá heo có đặc tính đi ngầm dưới nước và thích ăn rong

    Họ Gyrinocheilidae (Cá may)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Gyrinocheilus

    Gyrinocheilus aymonieri: Cá may hay Cá mây

    Bộ Siluriformes (Cá da trơn)[sửa | sửa mã nguồn]
    Bộ cá da trơn ở miền Tây còn được gọi dân dã là cá không vảy

    Họ Siluridae (Cá nheo)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Belodontichthys

    Belodontichthys dinema: Cá trèn răng

    Chi Ompok

    Ompok hypophthalmus: Cá trèn ống
    Ompok bimaculatus: Cá trèn bầu

    Chi Kryptopterus

    Kryptopterus sp: Cá trèn lá
    Kryptopterus cryptopterus: Cá trèn lá
    Kryptopterus moorei: Cá trèn mở

    Theo người miền Tây, cá trèn là loại cá không vảy, thịt trong có đuôi mỏng với đầu cá có lớp sụn rất giòn với hai râu cá ở hai bên mép miệng. Cá trén có hai loại, loại đuôi rất mỏng thì được kêu tên là cá trèn lá; loại có cái bụng lớn thì được gọi là cá trèn bầu. Cả hai loại cá trén lá và cá trèn bầu đều thích mồi tép.
    Cùng hình dạng như cá trèn, vùng nước ngọt có các loài cá giống như cá trèn nhưng lớn con hơn thì có hai loại cá kết và cá leo. Cá kết mình giẹp, đuôi mỏng, trái lại cá leo mình đầy đặn hơn và lớn con. Hai loại cá này thích ăn mồi tép

    Chi Wallago

    Wallago attu: Cá leo

    Chi Micronema

    Micronema bleekeri: Cá kết (tiếng Khmer: Trey kes)

    Họ Clariidae (Cá trê)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Clarias

    Clarias macrocephalus: Cá trê vàng
    Clarias batrachus: Cá trê trắng

    Loại cá trê cũng được chia ra làm hai loại: cá trê trắng và cá trê vàng. Cả hai loại cá trê này vừa ở đồng vừa ở sông.

    Cá trê vàng loại này có cái mình hơi ngà vàng mà nhất là cái bụng màu vàng thấy rất rõ.
    Cá trê trắng vì bụng nó hơi trắng. Cá trê trắng, lúc chúng còn nhỏ cỡ ngón tay, ngón chưn, người ta còn gọi là cá trê đĩa; chúng còn nhỏ nên dáng bơi lội lăng quăng như đĩa lội. cá trê trắng sống lâu năm có con lớn cỡ hơn một hoặc hai ký lô; trong trường hợp cá lớn dân quê thường có thêm tên là cá trê dừa.

    Họ Plotosidae (Cá ngát)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Plotosus

    Plotosus canius: Cá ngát: Vùng nước pha chè cũng có nhiều cá ngác. Loài cá này hình dáng giồng cá trê trắng, chỉ khác cá trê là chúng có thêm kỳ trên rất bén. Cả hai giống cá trê trắng và cá ngác đều có ngạnh và đâm rất nhức nhưng với cá ngác kỳ trên đâm còn nhức hơn cá trê trắng gắp bội. Một vết đâm của cá ngác nhức khoảng 24 giờ và vết sưng kéo dài cả tháng. Trong các loài cá gai, thì loài cá ngác là loài cá đâm nhức hơn.

    Họ Pangasiidae (Cá tra)[sửa | sửa mã nguồn]

    Cá ba sa tại chợ cá ở Vĩnh Long

    Cá dứa miền Tây

    Cá hú miền Tây tại Sài Gòn

    Cá hú miền Tây tại Sài Gòn

    Cá hú miền Tây tại Sài Gòn

    Cá hú miền Tây tại Sài Gòn

    Cá hú miền Tây tại Sài Gòn

    Cá hú miền Tây tại Sài Gòn

    Cùng loại cá không vảy, các vùng sông rạch vừa kễ còn có cá tra (trey pra), cá vồ (trey po), cá bông lau, cá ba sa, cá bụng, cá soát (có người còn gọi cá sát).

    Chi

    Helicophagus waandersii: Cá tra chuột (tiếng Khmer: Trey pra kandor)

    Chi Pangasius

    Pangasius bocourti: Cá ba sa (tiếng Khmer: Trey pra kchau): Cá ba sa hay cá bụng thì chiều dài ngắn hơn cá vồ và cá tra, da bụng dày như đầy mỡ, cá bụng dù có tên gọi như vậy nhưng loại cá này không lớn như bốn loại cá tra, cá vồ, cá ba sa, cá bông lau. Cá bụng con lớn nhất cũng độ chừng nửa cườm tay, ít khi lớn hơn cỡ đó.
    Pangasius conchophilus: Cá hú (tiếng Khmer: Treypra hay Trey pra ke)
    Pangasius kunyit: Cá tra bần
    Pangasianodon gigas: Cá tra dầu (tiếng Khmer: Trey reach)
    Pangasius hypophthalmus: Cá tra nuôi (tiếng Khmer: Trey pra)
    Pangasius krempfi: Cá bông lau (tiếng Khmer: Trey bong lao): Cá bông lau so với cá tra thì chiều dài cũng ngắn hơn nhưng đặc điểm giống cá bông lau là có cái bụng rất béo
    Pangasius larnaudii: Cá vồ đém (tiếng Khmer: Trey po): hai bên mang cá vồ có hai chấm đen người ta gọi là cá vồ đém
    Pangasius macronema: Cá xác sọc (tiếng Khmer: Trey chhweat) hay còn gọi là cá soát hay cá sát gần giống như cá bụng nhưng mình giẹp hơn. Loại cá soát và cá bụng thích ăn mồi con gián.
    Pangasius micronema: Cá tra
    Pangasius pleurotaenia: Cá xác bầu (tiếng Khmer: Trey chhviet)
    Pangasius polyuranodon: Cá dứa (tiếng Khmer: Trey chhviet)
    Pangasius sanitwongsei: Cá vồ cờ (tiếng Khmer: Trey po pruy): Cá vồ thì mình ngắn hơn so với cá tra mình dài hơn; ngoài ra có nhiều con cá vồ sông Cái lớn có kỳ trên giương cao mà dân quê còn gọi cá vồ cờ

    Họ Bagridae (Cá lăng)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Bagrichthys

    Bagrichthys macropterus: Cá chốt chuối

    Chi Pseudomystus

    Pseudomystus siamensis: Cá chốt chuột (tiếng Khmer: Trey chouchus thmar)

    Chi Mystus (tiếng Khmer là Trey kanchos)

    Mystus cavasius: Cá chốt giấy (tiếng Khmer: Trey kanchos chhnau)
    Mystus rhegma: Cá chốt sọc (tiếng Khmer: Trey kanchos)
    Mystus vittatus: Cá chốt sọc hay cá chốt vạch (tiếng Khmer: Trey kanchos kdong)
    Mystus wolffii: Cá chốt trắng (tiếng Khmer: Trey kanchos)
    Mystus gulio: Cá chốt trắng
    Mystus bocourti: Cá chốt cờ (tiếng Khmer: Trey kanchos kdong)

    Chi Hemibagrus

    Hemibagrus wyckii: Cá lăng (tiếng Khmer: Trey chhlang thmor)
    Hemibagrus planiceps: Cá chốt

    Nói về cá chốt thì cũng được dân quê phân chia làm vài ba loại, chẳng hạn như cá chốt trâu hay còn gọi cá chốt sọc, cá chốt giấy, cá chốt chuột. Cá chốt sọc còn gọi cá chốt trâu chiếm đa số. Loại cá này mình không vảy, đầu hơi giẹp, dưới hai mép có bốn sợi râu, hai bên mang có hai ngạnh và dọc theo hai bên hông có sọc màu sậm chạy dài từ mang chạy dài tới đuôi cá.
    Cá chốt giấy thì mình hơi giẹp, da láng màu trắng bạc, dài hơn cá chốt sọc. Tháng ba, tháng tư loại cá này ở các sông sắp tới mùa mưa nên cá chốt giấy con nào cũng mang một bụng trứng vàng nghính. Cá chốt chuột mình hình ống tròn, chiều dài lại ngắn hơn hai loại cá chốt sọc và cá chốt giấy; trên mình có các chấm đen và vàng, loài cá này thích ở các sông sâu hơn là lên trên đồng.

    Họ Sisoridae (Cá chiên)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Bagarius

    Bagarius bagarius: Cá chiên

    Họ Ariidae (Cá Úc)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Osteogeneiosus

    Osteogeneiosus militaris: Cá úc thép (tiếng Khmer: Trey kaok)

    Chi Arius: Cá úc (tiếng Khmer: Trey kaok)

    Arius cealatus: Cá úc nghệ
    Arius venosus: Cá úc nghệ
    Arius sciurus: Cá úc trắng
    Arius truncatus: Cá úc sào (tiếng Khmer: Trey kaok)
    Arius sagon: Cá vồ chó
    Arius stormii: Cá thiều (tiếng Khmer: Trey kaok)

    Chi Hemipimelodus

    Hemipimelodus borneensis: Cá úc mím (tiếng Khmer: Trey kaok)

    Bộ Cyprinodontiformes (Cá chép răng)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Aplocheilidae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Aplocheilus

    Aplocheilus panchax: Cá bạc đầu

    Họ Poeciliidae (Cá khổng tước)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Lebistes

    Lebistes reticulatus: Cá bảy màu

    Bộ Beloniformes (Cá nhói)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Hemirhamphidae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Zenarchopterus

    Zenarchopterus ectunctio: Cá lìm kìm
    Zenarchopterus clarus: Cá lìm kìm
    Zenarchopterus pappenheimi: Cá lìm kìm

    Chi Dermogenys

    Dermogenys pusillus: Cá lìm kìm,

    Đối với người dân, cá lim kìm là loại cá nhỏ có mỏ nhọn, thân tròn dài chừng năm sáu phân tây, vảy rất nhỏ mới nhìn tưởng như không có vảy, thì có cá lìm kìm, có nơi còn gọi cá kìm, con lớn nhất bằng đầu đũa ăn, con nhỏ thì như cây tăm, cây nhang.

    Họ Belonidae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Strongyluga

    Strongyluga strongyluga: Cá nhái hay cá nhói

    Chi Xenentodon

    Xenentodon canciloides: Cá nhái, cùng loài với cá lìm kìm, nhưng lớn con hơn, đó là cá nhái. Cá nhái có con dài tới hai tấc, mình tròn, vảy rất nhỏ hoặc có con lớn bằng ngón chân cái. Loại cá này tới mùa nước cỏ tháng 11 âm lịch cá dại nổi đầy sông thì cá nhái nổi thành bầy trên mặt nước.

    Bộ Gasterosteiformes (Cá gai)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Syngnathidae (Cá chìa vôi)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Doryichthys

    Doryichthys boaja: Cá ngựa xương

    Bộ Mugiliformes[sửa | sửa mã nguồn]
    Trong các vùng nước pha chè thường có nhiều cá đối. Chúng ăn bọt nước và các phiêu sinh vật nhỏ và nhiều nhất tập trung vào các vùng ngã ba Nước Trong, Hỏa Lựu, Long Mỹ (Chương Thiện), Vĩnh Thuận (Rạch Giá). Cá đối sống trong môi trường nước lợ; thân mình nó không quá lớn nhưng có vảy bạc lấp lánh rất đẹp. Ở miền Tây Nam bộ, loài cá này sinh sống hầu khắp các sông rạch, nhất là những vùng cách biển không xa.

    Họ Polynemidae (Cá vây tua)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Eleutheronema

    Eleutheronema tetradactylum: Cá chét

    Chi Polynemus

    Polynemus longipectoralis: Cá phèn vàng
    Polynemus paradiseus: Cá phèn trắng

    Bộ Synbranchiformes (Lươn)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Synbranchidae (Lươn đồng)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Monopterus

    Monopterus albus: Lươn

    Chi Ophisternon

    Ophisternon bengalensis: Lịch

    Bộ Perciformes (Cá vược)[sửa | sửa mã nguồn]

    Một con cá rô phi ở Đồng bằng sông Cửu Long

    Cá diêu hồng tại chợ Sài Gòn

    Họ Sciaenidae (Cá đù)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Nebia

    Nebia soldado: Cá sửu

    Họ Toxotidae (Cá măng rổ)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Toxotes

    Toxotes charareus: Cá mang rổ

    Họ Ambassidae (Cá sơn)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Parambassis

    Parambassis wollfii: Cá sơn bầu
    Parambassis siamensis: Cá sơn gián
    Parambassis gymnocephala: Cá sơn

    Họ Centropomidae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Lates

    Lates calcarifer: Cá chẽm, là loại cá ngon trong các loại cá trắng vùng nước ngọt. Cá chẻm dài chừng ba tấc, có con dài tới bốn tấc, mình có vảy nhuyễn; đặc biệt hai mang cá chẻm rất bén như lưỡi dao cạo, cá chẻm thường lội lên trên nước chỗ đầu trên đống chà gọi là ổ cá. Chúng cố lội dựa vào mặt lưới và dùng hai cái mang rất bén ấy rạch lổ lưới chui ra ngoài.

    Họ Coiidae (Cá hường)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Datnioides

    Datnioides quadrifasciatus: Cá hường
    Datnioides microlepis: Cá hường

    Chi Nandus

    Nandus nandus: Cá hường vện

    Họ Scatophagidae (Cá nâu)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Scatophagus

    Scatophagus argus: Cá nâu (tiếng Khmer: Trey nao). Ở các vùng nước pha chè này còn có loại cá nâu hình dạng giống như cá chim ở biển, hoặc cá rô biển ở sông rạch nhưng trên mình có những lấm chấm màu đen giống như cá mê rổ ở nước ngọt. Loại cá nâu này có đặc điểm là các kỳ nó nhọn và mỗi khi người làm cá bị mấy kỳ này xước vào thì chỗ bị xước ấy rất nhức nhối giống như bị cá có gai đâm vậy.

    Họ Anabantidae (Cá rô đồng)[sửa | sửa mã nguồn]

    Những con cá lóc đồng và cá rô đồng ở Long An

    Chi Anabas

    Anabas testudineus: Cá rô đồng

    Trong các sông rạch nước ngọt có hai loại cá rô: cá rô biển và cá rô đồng. Cá rô đồng như tên gọi là loại cá đồng để phân biệt với cá rô biển ở sông nhiều hơn. Khi nhỏ cá rô đồng có tên là cá rô cam tích hoặc cá rô non hay cá câu thì có tên là cá rô câu, cá lưới lại có tên cá rô lưới. Gọi cá rô câu gồm có cá lớn cá nhỏ lẫn lộn, trái lại cá rô lưới thì cá cùng một cỡ với nhau. Còn cá rô lớn sống lâu năm trong các đìa bàu lung vũng có con gần bằng cườm tay được dân quê gọi là cá rô mề.

    Họ Nandidae (Cá sặc vện)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Pristolepis

    Pristolepis fasciatus: Cá rô biển: Cá rô biển ở dưới sông nhiều, nhất là mùa nước giựt cá rô biển ưa dựa theo mấy gốc cây lớn. Kỳ trên và kỳ dưới cá rô biển đều bén nhưng không đâm; có thể nói cá rô biển thuộc loại cá rất hiền. Cá rô biển nhỏ bằng hai ba ngón tay trở xuống có tên là cá rô biển dăm; ngược lại cá rô biển lớn cỡ bằng bàn tay hoặc có con lớn bằng cái dĩa bàn thì được gọi là cá rô biển bà. Cá rô biển là loại cá ra sông sau cùng khi nước giựt.

    Họ Osphronemidae (Cá tai tượng)[sửa | sửa mã nguồn]

    Một con cá tai tượng làm món chiên xù ở thành phố Cần Thơ

    Chi Trichopsis

    Trichopsis vittatus: Cá bãi trầu

    Chi Betta

    Betta taeniata: Cá lia thia
    Betta splendens: Cá lia thia

    Chi Trichogaster (Cá sặc)

    Trichogaster trichopterus: Cá sặc bướm
    Trichogaster pectoralis: Cá sặc rằn hay cá sặc điệp

    Khô cá sặc rằn ở Bạc Liêu

    Cá sặt hay cá sặc là giống cá đồng, còn cá rằm là cá sông nhưng cả hai loại cá này có vảy trắng ngoại trừ giống cá sặt rằn vảy có sọc ngang màu hơi sậm vì loại này ưa ở các vùng lung vũng nước ngập quanh năm, còn hầu như các loại cá sặt điệp, sặt bướm hết thảy chúng đều có vảy màu trắng. Cá sặt một số cũng rút xuống kinh nhưng đa phần chúng rút xuống các lung vũng hoặc đìa bàu và ở đó cho tới mùa tát đìa.

    Họ Channidae (Cá lóc)[sửa | sửa mã nguồn]

    Cá lóc nướng trui ở Nam Bộ

    Mắm cá lóc ở Châu Đốc, An Giang

    Chi Channa hay còn gọi là cá lóc (tiếng Khmer: Trêy rot hay Ptuok)

    Channa micropeltes: Cá Lóc bôn
    Channa gachua: Cá chành dục
    Channa lucius: Cá dầy
    Channa striata: Cá lóc

    Cá lóc vùng Châu Đốc thì cá nhỏ sống từng bầy nổi theo mặt nước ăn bông cỏ hay các phiêu sinh vật nhỏ gọi chung tên là cá rồng rồng. Đến khi cá lóc lớn bằng ngón chưn cái thì gọi là cá lóc con hoặc cá cò cũng; lớn cỡ cườm tay, cán mác thì dân quê gọi cá bằng cườm tay, cá bằng cán mác, cá bằng đầu gối, và cá lóc lớn với lớp vảy đen ngòm và có thêm cặp râu ở ngay miệng cá gọi là cá lóc cối, hoặc cá lóc biết nói.
    Ngoài ra, trong các vùng nước ngọt còn có hai giống cá tương cận với cá lóc, đó là cá dầy, cá bông. Cá dầy có cái đầu giẹp, mỏ dài, vảy nhuyễn, mình màu nâu, nhỏ con; con lớn nhất chừng nửa ký. Cá bông hình giống cá lóc, lớn con, vảy lớn và mình có vằn đen, đầu hơi nhọn, miệng rộng, ăn tạp và lội rất mạnh; con lớn nhất có khi bằng cái gối ôm.

    Họ Eleotridae (Cá bống đen)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Eleotris

    Eleotris balia: Cá bống trứng

    Chi Butis

    Butis butis: Cá bống trân

    Chi Oxyeleotris

    Oxyeleotris marmorata: Cá bống tượng
    Oxyeleotris urophthalmus: Cá bống dừa

    Họ Gobiidae (Cá bống trắng)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Oxyurichthys

    Oxyurichthys sp: Cá bống xệ vẩy to
    Oxyurichthys microlepis: Cá bống xệ vẩy nhỏ

    Chi Gobiopsis

    Gobiopsis macrostoma: Cá bống
    Glossogobius giuris: Cá bống cát

    Chi Brachygobius

    Brachygobius doriae: Cá bống mắt tre

    Chi Periophthalmodon

    Periophthalmodon schlosseri: Cá thòi lòi

    Chi Pseudapocryptes

    Pseudapocryptes lanceolatus: Bống kèo vẩy nhỏ

    Chi Parapocryptes

    Parapocryptes serperaster: Cá bống kèo vẩy to

    Chi Boleophthaltus

    Boleophthaltus boddarti: Cá bống sao

    Chi Brachyamblyopus

    Brachyamblyopus urolepis: Đẻn sông

    Chi Trypauchen

    Trypauchen vagina: Cá bống vẩy cao

    Về cá bống cũng có nhiều loại như cá bống mọi, cá bống trứng, cá bống cát, cá bống mú hay còn gọi là cá bóng tượng. Cá bống mọi thân nhỏ bằng ngón tay, con lớn nhất bằng ngón tay cái, dài chừng bốn năm phân có vảy màu sậm. Cá bống trứng cũng nhỏ như cá bống mọi nhưng cái bụng màu lợt và có cặp trứng bên trong ửng vàng lộ ra bên ngoài. Cá bống cát mình dài có vảy thưa và thịt hơi trong. Cá bống mú (còn gọi cá mú hay cá bống tượng) là loại cá bống lớn, múp đầu múp đuôi, mình ngắn, trên mình vảy có bông hoa rất đặc biệt và là cá ngon trong các loài cá sông.

    Họ Scombridae (Cá thu ngừ)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Scomberomorus

    Scomberomorus sinensis: Cá thu song

    Họ Mastacembelidae (Cá chạch sông)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Macrognathus

    Macrognathus aculeatus: Cá chạch sông
    Macrognathus taeniagaster: Cá chạch bông
    Macrognathus circumcintus: Cá chạch bông
    Mastacembelus armatus favus: Cá chạch lấu
    Mastacembelus argus: Cá chạch lửa

    Vùng sông rạch nước ngọt, cá chạch được chia ra làm hai loại: Cá chạch cơm là loại cá chạch nhỏ, bụng trắng hếu; con lớn nhất bằng ngón chưn cái, dài cỡ gang tay. Cá chạch lấu là loại cá chạch khá lớn, mình có bông rằn ri, dài cỡ từ ba tới bốn tấc, có con dài tới năm tấc, cân nặng từ nửa ký lô trở lên, cá chạch lấu rất béo.

    Bộ Pleuronectiformes (Cá bơn)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Synapturidae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Synaptura

    Synaptura panoides: Cá lưỡi mèo
    Synaptura sp: Cá lưỡi mèo

    Họ Cynoglossidae (Cá lưỡi trâu)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Cynoglossidae

    Cynoglossus lingua: Cá lưỡi trâu, Cá lưỡi trâu phía trên lung vảy màu vàng lợt, bụng vảy màu trắng.
    Cynoglossus cynoglossus: Cá lưỡi hùm

    Bộ Tetraodontiformes (Cá nóc)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Tetraodontidae[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Auriglobus

    Auriglobus modestus: Cá nóc vàng

    Chi Xenopterus

    Xenopterus naritus: Cá nóc vàng

    Chi Chelonodon

    Chelonodon patoca: Cá nóc

    Chi Tetraodon

    Tetraodon fluviatilis: Cá nóc
    Tetraodon sp: Cá nóc
    Tetraodon cutcutia: Cá nóc

    Bộ Batrachoidiformes (Cá cóc)[sửa | sửa mã nguồn]
    Họ Batrachoididae (Cá hàm ếch)[sửa | sửa mã nguồn]

    Chi Batrachomoeus

    Batrachomoeus trispinosus: Cá hàm ếch

  • Nguồn:


Nuôi cá thác lác

7. Cá thác lác có mấy loại? Bao nhiêu 1 kg và cách chọn mua cá thác lác ngon

  • Tác giả: www.dienmayxanh.com

  • Ngày đăng tải: 04/26/2021 02:41 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 5 ⭐ (33276 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 4⭐

  • Tóm tắt: Cá thác lác là loại cá đặc sản nhờ cá cho thịt ngon, ít xương. … có mùi tự nhiên của nước sông, tránh mua cá có mùi tanh, hôi hay mùi lạ.

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cá thác lác có dáng thân dài và dẹt, phần đuôi cá rất nhỏ, vảy cá nhỏ phủ toàn thân. Miệng cá tương đối to có mõm ngắn, bằng, rạch miệng kéo dài đến trước ổ mắt.Loại cá thác lác thường thấy có màu xám ở lưng và màu trắng bạc ở bụng, phía dưới viền xương nắp mang màu vàng. Cá khi thu hoạch có thể đạt chiều dài đến 400 mm, nặng đến 500gr, trung bình khoảng 200gr.Cá thác lác là loại cá đặc sản nhờ cá cho thịt ngon, ít xương. Thịt cá có độ dẻo đặc biệt nên rất được ưa chuộng dùng chế biến món chả cá thác lác được nhiều người ưa thích.Cá nàng hai (thác lác cườm)Cá Nàng Hai dù mang ngoại hình tương đối giống cá thác lác nhưng có đặc điểm dễ phân biệt nhất là các chấm đen nhìn như hạt cườm ở phần đuôi, chính vì thế nó còn có tên gọi khác là thác lác cườm.Cá Nàng Hai cũng thuộc họ Thác Lác nhưng sinh trưởng tốt hơn và trọng lượng mỗi con khi thu hoạch đạt từ 2 – 3kg.Tuy cho sản lượng tốt hơn nhưng thịt cá nàng hai cứng và khô hơn, không được dẻo dai và không có mùi thơm đặc trưng như cá thác lác.Sự khác nhau giữa chả cá thác lác và cá nàng haiCá thác lácCá nàng haiKích thướcTrung bình, cân nặng có thể tới 500gr, trung bình khối lượng khoảng 200grLớn, trọng lượng có thể đạt tới 2 – 3kgHoa văn trên đuôiThân cá trắng bạc không hoa vănThân cá màu sậm hơn và hóa đốm tên đuôiChất lượng thịtDẻo, dai ngọt và có mùi thơm đặc trưngCứng và khô hơn, không được dẻo dai và không có mùi thơm đặc trưng như cá thác lác.2. Cách chọn mua cá thác lácCách chọn mua cá thác lác nguyên conĐối với cá sốngBạn nên chọn cá có mắt trong, mình dày khi nạo lấy thịt sẽ dễ hơn.Chọn những con cá to, béo, chắc thịt và chắc chắn đang còn sống, quẫy đạp khỏe mạnh.Đối với cá đã sơ chế sẵnCần chú ý nếu thấy mang cá hồng tươi là cá mới làm chứ không phải màu đỏ thẫm, máu đông màu thâm là cá đã cũ, đã được làm lâu, không còn tươi.Khi chọn mua bạn ấn vào thân cá thấy chắc thịt, đàn hồi, không bị nhão là cá tươi.Tránh mua những con cá mắt lõm vào trong, đã bị đục màu.Cá ươn thường tiết dịch nhớt nên bạn không nên mua loại này.Cách chọn mua chả cá thác lácĐối với chả tươiThịt cá thác lác tươi thường trong, màu trắng xen kẽ hồng nhạt, có xen màu đỏ của gân máu.Cá khi nạo cá ra bóng đẹp, không bị xỉn màu hoặc tái xanh. Thịt cá ngon thường có độ đàn hồi, khi nhấc nên thấy dai, chắc không bị bở ra.Cá thác lác tươi ngon có mùi tự nhiên của nước sông, tránh mua cá có mùi tanh, hôi hay mùi lạ.Để mua chả cá thác lác ngon bạn nên chọn mua thịt cá chưa được nạo hay quết sẵn rồi nhờ người bán quết hộ hoặc mang về tự làm.Bạn có thể mua cá nạo sẵn hoặc mua cá về nhà tự xay bằng máy xay với công thức từ Điện máy XANH nhé.Xem chi tiết: Cách chọn, bảo quản cá tươi ngonĐối với chả cá làm sẵnNếu mua chả cá làm sẵn bạn chọn chả có màu hồng sáng, dai, mịn.Một miếng chả cá tươi ngon sẽ có hương thơm thoang thoảng của thịt cá thay vì nồng mùi hành tỏi và các gia vị khác.Không chọn những phần chả bị bở, có nước bên trong hay có mùi tanh hôi.Tránh mua phần chả có màu trắng đục, không tươi sáng như chả cá ngon, ngoài ra còn có ít lỗ khí li ti.Chả cá thác lác thật sẽ có độ dai đều từng sớ thịt, chứ không phải độ giòn quá mức. Khi ăn chả cá ngon sẽ có vị ngọt thanh tự nhiên từ chất thịt cá chứ không phải ngọt gắt vị đường.Tránh mua phần chả có tẩm hàn the, khi nhai sẽ luôn có cảm giác sừng sực, giòn quá mức mà độ dai của chả không nhiều.3. Chả cá thác lác bao nhiêu tiền 1 kg?Giá cá thác lác tươi nguyên con nằm ở tầm 95.000VNĐ/kg. Cứ 2.5kg cá thác lác tươi sẽ nạo ra được 1kg chả cá thác lác nên giá chả cá thác lác dao động trên dưới 300.000đ/kg. Giá cá sẽ thay đổi lên xuống theo thị trường nhưng cũng không nhiều.Thời điểm gần Tết Nguyên đám là mùa cao điểm nên giá sẽ tăng từ 10 – 30% do nhu cầu tăng cao hơn sản lượng cung ứng. Thời điểm này giá cá thác lác tăng nên giá cá thác lác rút xương và chả cá thác lác nạo cũng tăng theo tương ứng. Giá cá thác lác rút xương loại nguyên chất không pha cá basa có giá khoảng 290.000đ/kg. Còn chả cá thác lác nạo nguyên chất có giá là 320.000đ/kg trong thời điểm này.4. Vì sao không ăn cá thác lác nguyên con mà nạo thành chả?Trên thị trường hiện nay vẫn có bán cá thác lác nguyên con nhưng khác hiếm, thường là chỉ bán cá thác lác rút xương hoặc chả cá thác lác nạo sẵn. Nguyên do của điều này có hai lý do chính:Cá thác lác thịt nó nhiều xương giăm, khá phức tạp trong khâu thưởng thức. Nếu ăn không khéo sẽ dễ bị hóc xương, nhất là đối với trẻ em.Thịt cá thác lác tươi khi nấu sẽ bị rã bột, có mùi tanh khá hăng chứ không được dai và thơm ngon như khi đã quết.Xem thêmCá tra, cá basa là cá gì? Cách phân biệt cá tra và cá basaCách phân biệt cá lóc đồng và cá lóc nuôi, cách sơ chế, khử mùi tanh cá lócCách chọn mua cá chép và các loại cá chép phổ biến thường gặpTrên đây là bài viết hướng dẫn những cách chọn mua cá thác lác ngon, giá hợp lý đồng thời tìm hiểu xem cách phân biệt cá thác lác và cá nàng hai cực kì hữu ích. Chúc các bạn thành công với những mẹo này nhé!*Tham khảo và tổng hợp thông tin từ nguồn Wikipedia Biên tập bởi ĐINH THỊ BÍCH THẢO • Đăng 28/05/2021

  • Nguồn:


Cá lác là cá gì

8. Cá Thát Lát Có Phải Cá Biển Ko?Sống ở đâu? Giá Bao Nhiêu

  • Tác giả: cungdaythang.com

  • Ngày đăng tải: 10/08/2021 10:06 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 1 ⭐ (13322 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 1⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Những điều tốt để làm với cá có vảy là gì? · Chả cá rán · Dưa hấu nấu canh chua · Lẩu cá thác lác mướp đắng.

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Chúng tôi xin hỗ trợ một số thông tin về loài cá này để quý người mua hiểu rõ hơn về trị giá dinh dưỡng và trị giá kinh tế cao. Cá thát lát có tên khoa học là Notopterus, thuộc họ Notopteridae, là một loài cá nước ngọtCó vị ngọt, có thể ăn thoải mái nhưng mà ko sợ bị dị ứng.

  • Nguồn:


Cá thác lác có mấy loại

9. Cá thác lác là cá gì | Giá-xe-máy.vn

  • Tác giả: xn--gi-xe-my-9yaf.vn

  • Ngày đăng tải: 09/18/2021 08:21 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 1 ⭐ (22873 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 3⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Cá thác lác là cá gì | Giá-xe-máy.vn

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cá thác lác là cá sông hay cá biển —

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

10. Top 5 Loại Cá Ngon Làm Chả Cá Và Cách Làm Chi Tiết

  • Tác giả: inoxquanghuy.vn

  • Ngày đăng tải: 04/28/2021 05:13 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 1 ⭐ (82576 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 2⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Vậy để biết cá nào làm chả ngon thì bạn hãy đọc ngay bài viết dưới đây … Cá thác lác là loài cá có thân dài, mình dẹt, có đuôi rất nhỏ.

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Thịt của cá lăng mềm, ngọt, săn chắc, ít xương dăm nên rất thích hợp để làm chả cá. Thịt của cá lăng có tác dụng rất tốt cho cơ thế, cá lăng giúp cơ thể giải độc và thanh lọc cơ thể. Ngoài ra, cá lăng có chứa vitamin A có lợi cho mắt, có nhiều chất dinh dưỡng tốt cho da, và giàu Omega-3 và DHA rất tốt cho sức khỏe.

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

11. Các loại: cá hồi, cá biển, cá sông bao nhiêu calo? – Sieuthitaigia

  • Tác giả: sieuthitaigia.vn

  • Ngày đăng tải: 04/28/2021 04:17 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 3 ⭐ (26811 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 3⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Tóm tắt: Cá bớp (hay còn gọi là cá giò) là một loại cá biển có tốc độ trưởng thành nhanh … Đây là một con số khá thấp, bên cạnh đó cá thác lác còn chứa nhiều chất …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cá là một loại thực phẩm thực sự tốt cho sức khỏe. Các loại cá đều bổ dưỡng và là nguồn cung cấp protein chất lượng cao tuyệt vời, nhưng cá béo được cho là đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe. Điều này là do chúng chứa một số chất dinh dưỡng quan trọng, bao gồm axit béo omega-3 và vitamin D. Ăn cá thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc một số tình trạng sức khỏe, bao gồm bệnh tim, đột quỵ và trầm cảm. Do đó, các chuyên gia y tế thường khuyến cáo mọi người nên ăn cá ít nhất một hoặc hai lần một tuần.

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

12.
Cá thác lác nuôi như thế nào cách chế biến giá bao nhiêu

  • Tác giả: anphupet.com

  • Ngày đăng tải: 02/16/2021 01:02 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 3 ⭐ (39644 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 3⭐

  • Tóm tắt: Cách chế biến chúng cũng rất phong phú, ăn không ngán và có thể làm trực tiếp ngay tại nhà. ca thac lac. Nội dung. Giới thiệu về nguồn gốc; Giới thiệu về đặc …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong đông y, người ta cho rằng thát lát có tính bình vị ngọt và không độc giúp làm thuốc. Chữa trị các chứng bệnh nhuận trường, trừ phong tê thấp, bổ thận, bổ khí, giảm đau và tráng dương.

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

13.

Cá thác lác có mấy loại? Cách chọn mua cá thác lác ngon

  • Tác giả: ckfoods.vn

  • Ngày đăng tải: 01/01/2022 10:57 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 5 ⭐ (3086 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 4⭐

  • Tóm tắt: Cá thác lác là loại cá đặc sản nhờ cá cho thịt ngon, ít xương. Thịt cá có độ dẻo đặc biệt nên rất được ưa chuộng dùng chế biến món chả cá …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trên đây là bài viết hướng dẫn những cách chọn mua cá thác lác ngon, giá hợp lý đồng thời tìm hiểu xem cách phân biệt cá thác lác và cá nàng hai cực kì hữu ích. Chúc các bạn thành công với những mẹo này nhé!

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

14. Cá thác lác, từ điển nấu ăn cho người nội trợ | Cooky Wiki

  • Tác giả: www.cooky.vn

  • Ngày đăng tải: 11/12/2021 06:51 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 4 ⭐ (60866 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 4⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 3⭐

  • Tóm tắt: Cá thác lác hay cá thát lát (danh pháp khoa học: Notopterus notopterus) là một loài cá nước ngọt, duy nhất của chi Notopterus trong họ Cá thát lát …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cá thác lác có thân dài, dẹt, có đuôi rất nhỏ, vảy nhỏ phủ toàn thân. Miệng tương đối to có mõm ngắn bằng, rạch miệng kéo dài đến trước ổ mắt. Vây hậu môn liền với vây đuôi. Loại cá thác lác thường thấy có màu xám ở lưng và màu trắng bạc ở bụng, phía dưới viền xương nắp mang màu vàng, dài đến 400mm, nặng đến 500g, trung bình khoảng 200g.

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

15. ĐÁ TAI

  • Tác giả: www.mrcmekong.org

  • Ngày đăng tải: 12/23/2021 04:54 AM

  • Đánh giá từ người dùng: 3 ⭐ (62765 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 3⭐

  • Tóm tắt: ĐÁ TAI

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: trọng trong việc giữ thăng bằng cho cá, trong đó đá tai là trung tâm của chiếc la bàn hồi … ra rằng cá thể này có thời gian sống ở biển hay không.

  • Nguồn:


cá thác lác là cá sông hay cá biển

16. ‘cá Hồi Sống Ở Đâu’ Thật Bất Ngờ Khi Biết Câu Trả Lời Về

  • Tác giả: chuyenhaisantuoisong.com

  • Ngày đăng tải: 11/12/2021 01:53 PM

  • Đánh giá từ người dùng: 5 ⭐ (38069 lượt đánh giá)

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 3⭐

  • Tóm tắt: nhưng chỉ có cua sống tại biển Alaska mới được gọi là “cua hoàng đế Alaska”! Cua ở Alaska không chỉ dồi dào, chất lượng cao mà còn được đánh bắt bài bản nhất và …

  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cá hồi có hai loại cá hồi Salmon và cá hồi Trout, chúng đều thuộc họ Salmonidae. Cá hồi sống ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Ngoài ra còn có những nơi nuôi cá hồi như ở Việt Nam chúng được nuôi tại Sa Pa và Đà Lạt. Tuy nhiên, nơi sống của cá hồi ở nơi khá đặc biệt: cả vùng nước ngọt và nước mặn trong các thời kỳ trưởng thành của chúng. Chúng không hề “ngồi yên một chỗ”.

  • Nguồn:

Tổng hợp top các kết quả tìm kiếm video về cá thác lác là cá sông hay cá biển

? Cá thát lát có phải cá biển không? || Sothako TV

  • Tác giả: Sothako TV

  • Ngày đăng tải: 12/03/2021 03:47 PM

  • Lượt xem: 233 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 2⭐

  • Đánh giá cao nhất: 2⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Nội dung:
    CÂU CHUYỆN VỀ SOTHAKO Cá thát lát thuộc loại cá nước ngọt cho chất lượng nạc thuộc loại ngon nhất, nhiều dưỡng chất, …

Nghe "vua" cá thác lác kể chuyện làm giàu | VTC16

  • Tác giả: KÊNH VTC16

  • Ngày đăng tải: 04/01/2021 06:54 AM

  • Lượt xem: 32,756 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 5⭐

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 5⭐

  • Nội dung:
    VTC16 | Ông Lý Văn Bon (Bảy Bon) là người đầu tiên ở đồng bằng sông Cửu Long đưa con cá thác lác nuôi lồng bè trên sông …

tập 53|Cách ướp cá biển cho tươi, đẹp dễ bán,giá cả cá nàng, cá chạch,cá linh,cá lăng| chợ Bình Điền

  • Tác giả: Chợ Cá Bình Điền

  • Ngày đăng tải: 05/23/2021 12:58 PM

  • Lượt xem: 25,699 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 2⭐

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Nội dung:
    Cách ướp cá biển cho tươi, đẹp dễ bán, người mua thì tránh ,giá cả cá nàng, cá chạch, cá linh, cá lăng , chả cá thác lác chợ Bình …

VUONG LT VLOG | câu cá biển | câu cá giò | bè Phú Dương cùng anh,em

  • Tác giả: Vương LT vlog

  • Ngày đăng tải: 06/17/2021 07:24 PM

  • Lượt xem: 1,577 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 4⭐

  • Đánh giá cao nhất: 4⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 4⭐

  • Nội dung:
    Hôm nay mấy anh,em của Vương có 1 chiến trải nghiệm đi câu bè,thay nhau giật cá.Một ngày trải nghiệm nhiều niềm vui.

8 Loại CÁ "CỰC BỔ" Càng Ăn Càng Sống Lâu, TỐT HƠN CẢ NHÂN SÂM

  • Tác giả: Báo Bóng Đá

  • Ngày đăng tải: 12/12/2021 06:52 AM

  • Lượt xem: 876,221 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 3⭐

  • Đánh giá cao nhất: 3⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 2⭐

  • Nội dung:
    8 Loại CÁ "CỰC BỔ" Càng Ăn Càng Sống Lâu, TỐT HƠN CẢ NHÂN SÂM. trong bảng xếp hạng mới đây của một Tổ Chức Sức …

TỔNG HỢP " TÔI LÀ CON CÁ " của GNDTT | I am Fish

  • Tác giả: GNDTT

  • Ngày đăng tải: 01/15/2021 09:09 AM

  • Lượt xem: 4,217,976 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 2⭐

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Nội dung:
    tổng hợp video tôi là con cá của GNDTT ▻Donate tại: https://playerduo.com/gndtt165 ▻ Đăng Kí Kênh xem GNDTT chơi Game …

tập 42 |Các lựa cá biển " NGON , Review và giá cả 1 số loại cá biển, cá rựa, cá viễn| chợ Bình Điền

  • Tác giả: Chợ Cá Bình Điền

  • Ngày đăng tải: 03/13/2021 03:13 PM

  • Lượt xem: 13,462 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 3⭐

  • Đánh giá cao nhất: 4⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 2⭐

  • Nội dung:
    Cách lựa cá biển ,trong chợ Bình Điền,Review và giá cả 1 số loại cá biển, cá rựa, cá viễn, cá 7 trầu, cá chuồn chuồn,chợ Cá Bình …

tập 58 |Cách nhận biết cá Hú và cá Basa , giá cả cá nàng 2, tôm thẻ, cá biển | chợ Bình Điền

  • Tác giả: Chợ Cá Bình Điền

  • Ngày đăng tải: 12/24/2021 06:48 AM

  • Lượt xem: 26,609 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 1⭐

  • Đánh giá cao nhất: 2⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Nội dung:
    Cách nhận biết cá Hú và cá Basa , giá cả cá nàng 2, tôm thẻ, cá biển , chả cá thác lác, rất mong hợp tác làm ăn với mọi người, …

8 Thực Phẩm Đại Kỵ Với Cá Tuyệt Đối Cấm Ăn Chung Kẻo Hối Hận Không Kịp

  • Tác giả: Sức Khỏe Vàng

  • Ngày đăng tải: 01/19/2021 02:59 PM

  • Lượt xem: 21,512 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 1⭐

  • Đánh giá cao nhất: 2⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 1⭐

  • Nội dung:
    kênh Sức Khỏe Vàng là Kênh Youtube chia sẻ về việc Ăn uống cách chọn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe, làm sao để có giấc …

Kỷ thuật nuôi cá thác lác (nàng hai) – Từ A – Z

  • Tác giả: NÔNG NGHIỆP TV

  • Ngày đăng tải: 11/06/2021 05:40 AM

  • Lượt xem: 54,422 views

  • Độ phân giải: 1080p

  • Lượt đánh giá: 4⭐

  • Đánh giá cao nhất: 5⭐

  • Đánh giá thấp nhất: 2⭐

  • Nội dung:
    Mô hình nuôi cá thác lác, hiệu quả kinh tế cao hướng dẫn từ A – Z Hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách. FACEBOOK: …

Bài viết trên cũng đã tổng hợp những thông tin và kiến thức về cá thác lác là cá sông hay cá biển màSerumi tổng hợp được, mong rằng những chia sẻ của chúng tôi sẽ hữu ích đối với bạn. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo rất nhiều chủ đề khác trên website của chúng tôi, chắc chắn những nội dung chất lượng ấy sẽ giúp ích cho bạn!!

Đọc thêm:   Top 18 ốc nấu chuối đậu miền bắc