Sức Khỏe

Liệu con bạn có bị trầm cảm không? Bài test trầm cảm tuổi dậy thì có thể tìm ra câu trả lời | Serumi

Tuổi dậy thì luôn mang đến những thay đổi lớn cả về tâm sinh lý cũng như môi trường sống ít giao tiếp khiến tỷ lệ trẻ em mắc bệnh trầm cảm ngày càng gia tăng. Serumi sẽ hướng dẫn các bạn bài trắc nghiệm trầm cảm tuổi dậy thì để phát hiện sớm các vấn đề tâm lý của trẻ nhé!

Tại sao việc làm bài kiểm tra trầm cảm ở tuổi dậy thì lại quan trọng?

Chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì hay học đường là tình trạng mà không phụ huynh nào muốn con mình gặp phải. Tuy nhiên, ở tuổi dậy thì, suy nghĩ của trẻ rất khác nên câu hỏi cần đặt ra là trẻ có bị trầm cảm không?

Trẻ có những thay đổi về hành vi trong chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì.  (Nguồn: Internet).
Trẻ có những thay đổi về hành vi trong chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì. (Nguồn: Internet).

Những thay đổi trong hành vi của trẻ có thể do:

  • Trẻ em đang trong giai đoạn tuổi mới lớn nổi loạn.
  • Trẻ gặp nhiều căng thẳng và áp lực
  • trầm cảm tuổi dậy thì
  • Trẻ có các vấn đề về tâm thần kinh khác: rối loạn lưỡng cực, rối loạn lo âu, rối loạn tăng động giảm chú ý, rối loạn ứng xử, v.v.

Một số trẻ dù có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh trầm cảm nhưng lại cố giấu giếm, giấu giếm gia đình những vấn đề mà chúng gặp phải hoặc không hiểu về hoàn cảnh của bản thân.

Vì vậy, xét nghiệm trầm cảm tuổi dậy thì là cần thiết để gợi ý khả năng mắc bệnh. Xét nghiệm dưới đây có ưu điểm là thực hiện đơn giản và hoàn toàn có thể tự đánh giá tại nhà, do đó cho phép phát hiện sớm và nhanh chóng có được sự hỗ trợ tâm lý cần thiết.

Làm thế nào để vượt qua bài kiểm tra trầm cảm ở tuổi dậy thì

Bài thi bao gồm 21 câu hỏi, mỗi câu hỏi được chấm theo thang điểm từ 0 đến 3. Các em nên đọc kỹ câu hỏi và ghi điểm ra giấy. Sau khi kết thúc, cộng tổng điểm và so sánh với bảng kết quả.

Cần lưu ý:

  • Chỉ chọn câu trả lời phù hợp nhất với tình trạng hiện tại của trẻ.
  • Đôi khi trẻ không tự ý làm bài thi, cha mẹ nên tâm sự, trò chuyện và gợi ý để trẻ làm bài kiểm tra chính xác nhất có thể.
Cha mẹ hãy tâm sự giúp trẻ cởi mở để vượt qua bài kiểm tra trầm cảm ở tuổi dậy thì.  (Nguồn: Internet).
Cha mẹ hãy tâm sự giúp trẻ cởi mở để vượt qua bài kiểm tra trầm cảm ở tuổi dậy thì. (Nguồn: Internet).

Nội dung của bài kiểm tra trầm cảm ở tuổi dậy thì

Câu hỏi 1:

  • 0 – Tôi không cảm thấy buồn.
  • 1 – Có những lúc tôi cảm thấy buồn chán.
  • 2 – Lúc nào tôi cũng thấy buồn chán và không có cách nào để ngừng buồn.
  • 3 – Tôi cảm thấy rất tủi thân, buồn bã và không thể chịu đựng nổi.

Vấn đề 2:

  • 0 – Tôi có niềm tin vào tương lai.
  • 1 – Tôi cảm thấy bi quan hơn trước cho tương lai.
  • 2 – Tôi không có kỳ vọng vào tương lai.
  • 3 – Tôi thấy tương lai là rất vô vọng và có thể không cải thiện, thậm chí xấu đi.

Vấn đề 3:

  • 0 – Tôi không coi mình là kẻ thất bại.
  • 1 – Tôi thấy mình thất bại nhiều hơn những người khác.
  • 2 – Tôi thấy mình gặp quá nhiều thất bại.
  • 3 – Tôi cảm thấy mình không thể hoàn thành tốt vai trò và nhiệm vụ của mình.

Vấn đề 4:

  • 0 – Tôi luôn quan tâm đến sở thích của mình.
  • 1 – Tôi ít quan tâm đến sở thích của mình hơn trước.
  • 2 – Tôi rất ít quan tâm đến sở thích cũ của mình.
  • 3 – Tôi không có sở thích.

Câu hỏi 5:

  • 0 – Tôi không thấy mình mắc sai lầm lớn.
  • 1 – Tôi cảm thấy tội lỗi cho hầu hết những việc tôi làm.
  • 2 – Hầu hết thời gian, tôi cảm thấy tội lỗi.
  • 3 – Tôi luôn cảm thấy tội lỗi.

Câu hỏi 6:

  • 0 – Tôi không cảm thấy mình bị trừng phạt.
  • 1 – Tôi cảm thấy như mình đang bị trừng phạt.
  • 2 – Tôi nóng lòng muốn bị trừng phạt.
  • 3 – Tôi luôn cảm thấy mình đang bị trừng phạt.

Vấn đề 7:

  • 0 – Tôi vẫn tin vào bản thân mình.
  • 1 – Tôi không còn tin tưởng vào bản thân như tôi đã từng.
  • 2 – Tôi thất vọng về bản thân.
  • 3 – Tôi ghét bản thân mình.

Câu hỏi 8:

  • 0 – Trước đây tôi không hề tự trách mình.
  • 1 – Tôi chỉ trích bản thân nhiều hơn trước.
  • 2 – Tôi tự kiểm điểm mọi lỗi lầm trong quá khứ của mình.
  • 3 – Tôi tự trách mình về mọi điều tồi tệ xảy ra với tôi.

Câu hỏi 9:

  • 0 – Tôi hoàn toàn không có ý định tự tử.
  • 1 – Tôi đã định tự sát nhưng không được.
  • 2 – Tôi muốn tự sát.
  • 3 – Tôi sẽ tự sát nếu có cơ hội.

Câu hỏi 10:

  • 0 – Tôi không còn khóc nhiều như trước nữa.
  • 1 – Tôi khóc nhiều hơn trước.
  • 2 – Tôi thường khóc vì những điều nhỏ nhặt.
  • 3 – Tôi rất muốn khóc nhưng không thể.

Câu hỏi 11:

  • 0 – Tôi không dễ bị kích động hoặc lo lắng.
  • 1 – Tôi bồn chồn hơn bình thường.
  • 2 – Tôi bồn chồn, lo lắng và kích động.
  • 3 – Tôi cảm thấy rất bồn chồn, tôi phải đi du lịch hoặc làm việc liên tục để quên.

Câu hỏi 12:

  • 0 – Tôi quan tâm đến những người và hoạt động diễn ra xung quanh tôi.
  • 1 – Tôi ít quan tâm đến mọi người và các hoạt động hơn trước.
  • 2 – Tôi ít quan tâm đến mọi người, cho mọi thứ xung quanh tôi.
  • 3 – Tôi hoàn toàn thờ ơ với mọi thứ xung quanh.

Câu 13:

  • 0 – Tôi quyết định mọi thứ như trước đây.
  • 1 – Tôi khó đưa ra quyết định hơn trước.
  • 2 – Tôi rất khó đưa ra quyết định nếu không có sự giúp đỡ.
  • 3 – Tôi không thể đưa ra quyết định.

Câu hỏi 14:

  • 0 – Tôi không cảm thấy mình vô dụng.
  • 1 – Tôi tự nhận mình kém giá trị hơn trước.
  • 2 – Tôi cảm thấy mình vô dụng hơn mọi người.
  • 3 – Tôi cảm thấy mình hoàn toàn vô dụng.

Câu hỏi 15:

  • 0 – Tôi cảm thấy khỏe mạnh, tràn đầy sức sống.
  • 1 – Tình trạng thể chất của tôi kém hơn trước.
  • 2 – Tôi không có năng lượng để làm nhiều việc.
  • 3 – Tôi không còn sức để làm bất cứ việc gì.

Câu 16:

  • 0 – Tôi không có gì thay đổi trong giấc ngủ của mình.
  • 1 – Tôi ngủ nhiều hơn / ít hơn một chút so với trước đây.
  • 2 – Tôi ngủ nhiều hơn / ít hơn trước.
  • 3 – Tôi ngủ hầu hết trong ngày / thức dậy sớm hơn trước 1-2 tiếng và không thể ngủ lại được.

Câu 17:

  • 0 – Tôi không dễ cáu gắt hay cáu gắt.
  • 1 – Tôi dễ nổi nóng, hơi cáu gắt hơn trước.
  • 2 – Tôi trở nên bực bội và dễ cáu kỉnh hơn trước.
  • 3 – Tôi luôn tức giận, cáu kỉnh.

Câu hỏi 18:

  • 0 – Tôi vẫn thích ăn uống.
  • 1 – Tôi ăn ít hơn / Tôi ít thèm ăn hơn trước.
  • 2 – Tôi ăn ít hơn nhiều / thèm ăn hơn trước.
  • 3 – Tôi không thèm ăn / Tôi luôn đói.

Câu 19:

  • 0 – Tôi đang tập trung tốt / Tôi không giảm cân.
  • 1 – Tôi không còn tập trung được như trước / Tôi đã sút hơn 2 kg.
  • 2 – Tôi cảm thấy khó tập trung vào bất cứ việc gì / Tôi sút hơn 4 kg.
  • 3 – Tôi thấy mình không thể tập trung vào bất cứ việc gì / Tôi đã sút hơn 6 kg.

Câu 20:

  • 0 – Tôi không cảm thấy mệt mỏi.
  • 1 – Tôi dễ mệt mỏi hơn trước.
  • 2 – Hầu hết mọi thứ tôi làm, tôi đều cảm thấy mệt mỏi.
  • 3 – Tôi rất mệt mỏi và không thể làm bất cứ điều gì.

Câu hỏi 21:

  • 0 – Tôi quan tâm đến chuyện tình cảm.
  • 1 – Tôi ít quan tâm đến chuyện tình cảm hơn trước.
  • 2 – Tôi rất ít quan tâm đến các mối quan hệ tình cảm.
  • 3 – Tôi hoàn toàn mất hứng thú với chuyện tình cảm.

Đánh giá kết quả xét nghiệm trầm cảm ở tuổi dậy thì

Phụ huynh hãy tính tổng điểm của 21 câu hỏi trên và so sánh kết quả sau:

  • Tổng điểm <14: trẻ không có dấu hiệu trầm cảm
  • Tổng điểm từ 14 đến 19 tuổi: trẻ trầm cảm nhẹ
  • Điểm tổng thể từ 20 đến 29: trẻ bị trầm cảm mức độ trung bình
  • Tổng điểm ≥ 30: trẻ bị trầm cảm nặng.

Ngoài ra, có thể thấy trong thang điểm trên, các mục từ 1 đến 15 phản ánh tiêu cực của trẻ về bản thân và tương lai của chúng. Mục 16 đến 21 phản ánh tình trạng sức khỏe của trẻ: suy nhược thần kinh, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, biếng ăn.

Do đó, khi kết quả xét nghiệm trầm cảm ở tuổi dậy thì> 14 điểm ai:

  • Điểm từ 1 đến 14 chiếm ưu thế: biểu hiện nội sinh của trầm cảm, có nguồn gốc tâm lý
  • Điểm từ 15 đến 21 chiếm ưu thế: biểu hiện của suy nhược soma, liên quan nhiều đến thể chất.

Lời khuyên dành cho cha mẹ sau khi có kết quả xét nghiệm trầm cảm ở tuổi dậy thì

Dù nguyên nhân của sự thay đổi hành vi của trẻ trong tuổi dậy thì là gì, cha mẹ nên:

Tổ chức cho trẻ đi chơi trong gia đình để hạn chế tình trạng trầm cảm ở tuổi dậy thì.  (Nguồn: Internet).
Tổ chức cho trẻ đi chơi trong gia đình để hạn chế tình trạng trầm cảm ở tuổi dậy thì. (Nguồn: Internet).
  • Hãy quan tâm đến trẻ nhiều hơn, trò chuyện và lắng nghe những gì trẻ đang cảm nhận và trải qua.
  • Lời khuyên, gợi ý về những việc cần làm trong trường hợp trẻ gặp sự cố hoặc tình huống khó xử.
  • Thường xuyên trao đổi với giáo viên để nắm rõ tình hình lớp học của trẻ.
  • Hạn chế tạo áp lực quá lớn cho kỳ thi, điểm số và kết quả của con cái.
  • Hoàn thiện đa dạng, đầy đủ dưỡng chất để trẻ phát triển.
  • Tổ chức nhiều hoạt động vui chơi, gắn kết trẻ với gia đình và bạn bè.
  • Nếu kết quả xét nghiệm trầm cảm tuổi dậy thì cho thấy trẻ đang ở giai đoạn trầm cảm vừa hoặc nặng, cần nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ tâm lý để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Các chuyên gia tư vấn tâm lý cho trẻ sau khi kiểm tra chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì.  (Nguồn: Internet).
Các chuyên gia tư vấn tâm lý cho trẻ sau khi kiểm tra chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì. (Nguồn: Internet).

Một số bài viết hữu ích liên quan bạn có thể tham khảo:

  • Trầm cảm và những điều bạn cần biết: nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
  • 5 triệu chứng trầm cảm cần được phát hiện và điều trị trước khi quá muộn
  • Rối loạn tâm lý tuổi dậy thì? Tôi nghĩ rằng nó không có hại, nhưng nó thực sự vô cùng nguy hại

Hy vọng Serumi đã cung cấp cho các bậc cha mẹ một bài trắc nghiệm ý nghĩa về chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì. Nhớ theo dõi chuyên mục sức khỏe thường xuyên để cập nhật những thông tin hữu ích nhất nhé!

Nguồn: Trung tâm Tâm lý trị liệu Việt Nam, Bệnh viện Tâm thần Huế, Bệnh viện Tâm thần Bến Tre

#Liệu #con #bạn #có #bị #trầm #cảm #không #Bài #test #trầm #cảm #tuổi #dậy #thì #có #thể #tìm #câu #trả #lời

SERUMI

SERUMI cung cấp các sản phẩm serum và mỹ phẩm bình dân giúp trị mụn, dưỡng da, chống lão hóa hiệu quả. Ngoài ra, SERUMI còn cung cấp các kiến thức tư vấn kĩ càng về chăm sóc da cho các nàng <3

Bạn cũng có thể thích..